DÂY ĐAU XƯƠNG

Tính vị, tác dụng: Dây đau xương có vị đắng, tính mát, có tác dụng hoạt huyết, thư cân, thanh nhiệt, lợi thấp. Nói cách khác, nó là loại thuốc khu phong, trừ thấp, lợi gân cốt.


Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thường dùng chữa sốt rét, phong thấp, chứng đau nhức gân cốt, đau dây thần kinh hông, đòn ngã tổn thương và để bổ sức. Lá tươi cũng dùng đắp lên các chỗ nhức trong gân cốt và trị rắn cắn.


Cách dùng: Mỗi ngày dùng 15-30g đun sôi trong nước uống. Cũng có thể ngâm rượu uống. Dùng riêng hoặc phối hợp với hạt Cốt khí và Đậu đen xanh lòng (kinh nghiệm dân gian). Cũng có thể ngâm rượu với tỷ lệ 1/5, uống ngày 3 lần, mỗi lần một cốc con. Lá thường dùng giã nhỏ vắt lấy nước cốt uống, lấy bã đắp trị rắn cắn, hoặc trộn với rượu để đắp lên chỗ sưng đau.


Đơn thuốc:


1. Đau dây thần kinh hông: Dùng Dây đau xương, Lấu bò, Kê huyết đằng, Ngũ vị, Kim ngân, mỗi vị 15g. Đun sôi lấy nước uống.


2. Phong thấp gân xương đau nhức, chân gối rủ mỏi: Dùng Dây đau xương, Bưởi bung, Đơn gối hạc, Cỏ xước, Gấc (rễ), mỗi vị 20-30g sắc uống.


3. Đòn ngã tổn thương hoặc đi chạy nhiều sưng chân hay phong thấp sưng đầu gối: Dùng lá Dây đau xương giã nát chế rượu (hoặc giấm hay nước tiểu trẻ em) vào, vắt lấy nước cốt uống, bã thì chưng nóng bóp và đắp vào chỗ đau.


Thuốc nam Gia truyền Dân tộc Tày CHẤN MỘC VIÊN

Trụ sở chính: Khu 7, Ngọc Lâu, Hà Lộc, Thị xã Phú thọ, Tỉnh Phú Thọ

Ma Đình Tú: 098 679 69 90

Email: info@thuoc-nam.com


Chuyên đặc trị:

- Thoái hóa xương khớp, đau vai gáy, đau dây thần kinh, vôi gai đốt sống, bệnh gút, thoát vị đĩa đệm.

- Tiểu đường, huyết áp

- Xơ gan cổ trướng, viêm gan, gan nhiễm mỡ, máu nhiễm mỡ.

- Viêm xoang.

- Trĩ nội, trĩ ngoại.

- Yếu sinh lý, vô sinh.

- Sỏi thận, sỏi gan, sỏi mật, sỏi bang quang, tiết niệu...