CHỮA BIẾN CHỨNG CỦA TIỂU ĐƯỜNG BẰNG ĐÔNG Y

Bài thuốc cố định dành cho các biến chứng của tiểu đường là hoàng liên 10 g, sinh địa hoàng 24 g, tri mẫu 15 g, mạch môn đông 12 g, hoài sơn 8 g, cát căn 30 g, sắc uống. Có thể gia giảm một số vị tùy theo thể bệnh.


Viêm dây thần kinh ngoại vi


Bệnh nhân đau nhức, tê bì các chi, nóng rát ở da do huyết mạch không thông. gây nên. Có thể thêm kê huyết đằng 20 g, uy linh tiên 12 g, câu đằng 15 g. Những trường hợp nặng (như có trở ngại trong vận động, các chi đau dữ dội) nên dùng bài Hoàng kỳ quế chi ngũ vật thang: Hoàng kỳ 30g, quế chi, bạch thược, sinh khương mỗi vị 10 g, đại táo 4 quả, có tác dụng ích khí, hoạt huyết.


Ngứa


Nếu ngứa toàn thân, thêm khổ sâm 15 g, phòng phong 10 g; nếu âm hộ ngứa thì thêm hoàng bá 10 g, tri mẫu 12 g.


Viêm tắc huyết quản


Thể hiện bằng đau nhức các chi, móng và da có màu xanh tím, nếu nặng thì loét, lâu không liền. Bệnh cảnh này do huyết mạch không thông gây nên. Thêm tô mộc 10 g, hồng hoa 12 g, kê huyết đằng 30 g, lệ chi nô 15 g.


Cũng có thể dùng bài Tứ diệu dũng an thang gồm: kim ngân hoa 20 g, đương quy 15 g, huyền sâm 18 g, cam thảo 10 g.


Nhiễm trùng đường tiết niệu


Thêm kim tiền thảo 30 g, bồ công anh 24 g, tỳ giải 15 g.


Nhiễm trùng ngoài da


Thêm hoàng liên, hoàng bá, hoàng cầm mỗi vị 10 g, liên kiều 12 g, bồ công anh 15 g.


Cũng có thể dùng Ngũ vị tiêu độc ẩm gia vị: bồ công anh, cúc hoa, tử hoa địa linh, kim ngân hoa mỗi vị 15 g, xích thược 10 g, huyền sâm 12 g, sinh địa hoàng 20 g.


Tổn thương dây thần kinh thị giác và đục thủy tinh thể


Nếu võng mạc xuất huyết, thêm đại kế 15 g, tiểu kế 15 g, hồng hoa 10 g. Cũng có thể dùng vân nam bạch dược mỗi lần 0,5 g, ngày 2-3 lần.


(Theo Sức Khỏe & Đời Sống)


Thuốc nam Gia truyền Dân tộc Tày CHẤN MỘC VIÊN

Trụ sở chính: Khu 7, Ngọc Lâu, Hà Lộc, Thị xã Phú thọ, Tỉnh Phú Thọ

Ma Đình Tú: 098 679 69 90

Email: info@thuoc-nam.com


Chuyên đặc trị:

- Thoái hóa xương khớp, đau vai gáy, đau dây thần kinh, vôi gai đốt sống, bệnh gút, thoát vị đĩa đệm.

- Tiểu đường, huyết áp

- Xơ gan cổ trướng, viêm gan, gan nhiễm mỡ, máu nhiễm mỡ.

- Viêm xoang.

- Trĩ nội, trĩ ngoại.

- Yếu sinh lý, vô sinh.

- Sỏi thận, sỏi gan, sỏi mật, sỏi bang quang, tiết niệu...