Bao tử nhím - Vị thuốc tốt

Nhím còn được gọi là dím, hào chư, cao chư, sơn chư hay loan chứ, tên khoa học là Hystrix hodgsoni, thuộc họ Nhím (Hystricidae). Nhím sống hoang ở miền núi nước ta nhưng hiện nay tại nhiều địa phương đã nuôi nhím để phát triển kinh tế và sử dụng làm thuốc trong Đông y. Trong y học cổ truyền thường sử dụng bao tử (dạ dày) nhím để làm thuốc  đau dạ dày gọi với tên thuốc là hào trư đỗ.


Theo y học cổ truyền dạ dày nhím có vị đắng ngọt, tính bình; vào hai kinh vị và đại tràng. Có tác dụng lương huyết (mát máu), giải độc, làm hết đau, trị lậu ra huyết. Dùng những trường hợp trĩ lòi dom chảu máu, đi mộng tinh, nôn mửa, lỵ ra máu,…


Một số bài thuốc dùng bao tử nhím theo kinh nghiệm dân gian
- Hỗ trợ trị chứng đau dạ dày: Dạ dày nhím để nguyên cả thức ăn có trong (được nhím rừng là tốt nhất) phơi rồi sấy khô, thái nhỏ sao chín tán bột, mỗi lần uống 10g với nước cơm vào lúc đói bụng. Có thể lấy bột dạ dày nhím trộn với mật ong và bột nghệ với lượng bằng nhau uống càng tốt, cần uống vào lúc trước khi ăn.


- Hỗ trợ điều trị lòi dom chảy máu: Dạ dày nhím cắt nhỏ, sao cho phồng lên rồi tán bột, mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 2 - 4g với nước sắc hoa hòe. Cần kiêng những thứ cay nóng, như: Ớt, hồ tiêu, gừng, tỏi, hành, rượu, không dùng chè đặc, cà phê, hút thuốc lá,… Cần ăn những thứ nhuận tràng như chuối tiêu, đu đủ, rau lang, rau đay, rau mồng tơi…


- Chữa thủy thũng:
Đốt tồn tính dạ dày nhím, tán bột, mỗi lần uống 8g hòa với rượu mỗi lần uống 8g hòa với rượu mà uống. Tuy nhiên, khi áp dụng những bài thuốc trên cần phải có ý kiến của lương y có uy tín để phù hợp từng cơ địa, từng thể bệnh.


- Chữa ngộ độc nhẹ: Dạ dày nhím 1 cái sấy khô, tán bột. gạo nếp cẩm 100g rang vàng tán bột, sau trộn đều 2 thứ bột, ngày uống 2 lần, mỗi lần 10g.


Lương y Hữu Đức


Thuốc nam Gia truyền Dân tộc Tày CHẤN MỘC VIÊN

Trụ sở chính: Khu 7, Ngọc Lâu, Hà Lộc, Thị xã Phú thọ, Tỉnh Phú Thọ

Ma Đình Tú: 098 679 69 90

Email: info@thuoc-nam.com


Chuyên đặc trị:

- Thoái hóa xương khớp, đau vai gáy, đau dây thần kinh, vôi gai đốt sống, bệnh gút, thoát vị đĩa đệm.

- Tiểu đường, huyết áp

- Xơ gan cổ trướng, viêm gan, gan nhiễm mỡ, máu nhiễm mỡ.

- Viêm xoang.

- Trĩ nội, trĩ ngoại.

- Yếu sinh lý, vô sinh.

- Sỏi thận, sỏi gan, sỏi mật, sỏi bang quang, tiết niệu...