BÀI THUỐC HIỆU QUẢ HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH CAM TÍCH

Triệu chứng:
Sau khi cai sữa trẻ, thời gian đầu trẻ vẫn bình thường. 2 - 3 tháng sau, trẻ ăn uống kém dần, cảm giác chậm chạp, biếng ăn; rối loạn tiêu hoá, đại tiện thất thường, phân có mùi tanh, nước tiểu có mùi khai; khi ngủ hay ra mồ hôi trộm, uống nước nhiều. Có trẻ thỉnh thoảng còn đau bụng ở vùng rốn kèm theo nôn khan, phiền khát... 

Bài thuốc
Đối với trẻ còn bú: Hoàng bá 4 - 6g, Xuyên tiêu 6g, Bạch linh 8g, Ô mai 3 quả, Hoài sơn 6g, Tân lang (hạt Cau già) 2g, Hoàng liên gai 4g, Cam thảo 3g. Đổ ba bát nước sắc còn một bát, chia uống nhiều lần trong ngày, mỗi lần một thìa cà phê.
Đối với trẻ đã ăn bột: Sa sâm 20g, Bạch truật 50g, Sử quân tử 20g, Bạch linh 20g, Cam thảo 20g, Vô di 10g, Ngũ bội 10g, Xuyên liên 10g, Sơn tra 20g, Sơn thù 20g, Thông thảo 20g, Lô hội gel 20g (Lô hội hoàn riêng, trẻ em từ 3 tuổi trở lên hoặc có triệu chứng cam rãi mới dùng). Nếu tiêu hoá kém gia thêm Hoàng bá 10 - 20g và Mạch nha 20g.

Cách dùng
Các vị thuốc trên sao vàng, tán bột mịn. Khi ăn lấy một thìa cà phê bột (đối với trẻ nhỏ) hoặc một thìa canh (đối với trẻ lớn) cho vào chén trộn lẫn nước cơm và chút đường hay Mật ong, đem hấp chín. Ăn ngày một lần vào bữa trưa. 
Trẻ bị suy dinh dưỡng, gầy còm, biếng ăn, tiêu chảy: Bột Cóc 10 phần, bột Chuối 14 phần, lòng đỏ Trứng gà 2 phần. Tất cả làm thành viên, mỗi viên 4 gam; ngày uống 2 lần mỗi lần 2 viên. Uống liên tục 2 – 3 tháng.
Chú ý: Bột Cóc cần chế biến thật cẩn thận, không dính phủ tạng và nhựa Cóc rất độc.

  • "*Lưu ý: Kết quả có thể da dạng tùy theo thể trạng và cơ chế tập luyện của mỗi người."

  • “*Lưu ý: Hiệu quả/Công dụng có thể khác nhau tùy theo thể trạng/cơ địa mỗi người. Do đó, các bạn hãy liên hệ trực tiếp để được tư vấn rõ hơn"

Hải Thanh (CTQ số70)


Thuốc nam Gia truyền Dân tộc Tày CHẤN MỘC VIÊN

Trụ sở chính: Khu 7, Ngọc Lâu, Hà Lộc, Thị xã Phú thọ, Tỉnh Phú Thọ

Ma Đình Tú: 098 679 69 90

Email: info@thuoc-nam.com


Chuyên đặc trị:

- Thoái hóa xương khớp, đau vai gáy, đau dây thần kinh, vôi gai đốt sống, bệnh gút, thoát vị đĩa đệm.

- Tiểu đường, huyết áp

- Xơ gan cổ trướng, viêm gan, gan nhiễm mỡ, máu nhiễm mỡ.

- Viêm xoang.

- Trĩ nội, trĩ ngoại.

- Yếu sinh lý, vô sinh.

- Sỏi thận, sỏi gan, sỏi mật, sỏi bang quang, tiết niệu...